Banner tren

Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật

Theo Luật người khuyết tật, Nhà nước ta đảm bảo cho người khuyết tật được thực thi những quyền và nghĩa vụ nào?

Những quyền và nghĩa vụ Nhà nước ta đảm bảo cho người khuyết tật:

1. Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội;

2. Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng;

3. Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội;

4. Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật;

5. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Người khuyết tật thực hiện các nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật.

Nhà nước đề ra những chính sách về người khuyết tật như thế nào?

– Hàng năm, Nhà nước bố trí ngân sách để thực hiện chính sách về người khuyết tật.

– Phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật.

– Bảo trợ xã hội, trợ giúp người khuyết tật trong chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận công trình công cộng và công nghệ thông tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật là trẻ em, người cao tuổi.

– Lồng ghép chính sách về người khuyết tật trong chính sách phát triển kinh tế- xã hội.

– Tạo điều kiện để người khuyết tật được chỉnh hình, phục hồi chức năng; khắc phục khó khăn, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.

– Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác tư vấn, chăm sóc người khuyết tật.

– Khuyến khích hoạt động trợ giúp người khuyết tật.

– Tạo điều kiện để tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật hoạt động có hiệu quả.

– Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp trong việc trợ giúp người khuyết tật.

– Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với người khuyết tật?

– Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khuyết tật.

– Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm vận động xã hội trợ giúp người khuyết tật tiếp cận dịch vụ xã hội, sống hòa nhập cộng đồng; tham gia xây dựng, giám sát thực hiện chính sách, pháp luật và chương trình, đề án trợ giúp người khuyết tật.

–  Mọi cá nhân có trách nhiệm tôn trọng, trợ giúp người khuyết tật.

Trách nhiệm của gia đình đối với người khuyết tật?

– Gia đình có trách nhiệm giáo dục, tạo điều kiện để thành viên gia đình nâng cao nhận thức về vấn đề khuyết tật, thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật.

– Gia đình người khuyết tật có trách nhiệm sau đây:

+ Bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật;

+ Tạo điều kiện để người khuyết tật được chăm sóc sức khỏe và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

+ Tôn trọng ý kiến của người khuyết tật trong việc quyết định những vấn đề liên quan đến cuộc sống của bản thân người khuyết tật và gia đình;

+ Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.

Những hành vi bị nghiêm cấm khi đối xử với người khuyết tật?

Có 7 hành vi bị nghiêm cấm khi đối xử với người khuyết tật:

1.  Kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật.

  1. Xâm phạm thân thể, nhân phẩm, danh dự, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của người khuyết tật.
  2. Lôi kéo, dụ dỗ hoặc ép buộc người khuyết tật thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội.
  3. Lợi dụng người khuyết tật, tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật, hình ảnh, thông tin cá nhân, tình trạng của người khuyết tật để trục lợi hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
  4. Người có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm nuôi dưỡng chăm sóc theo quy định của pháp luật.
  5. Cản trở quyền kết hôn, quyền nuôi con của người khuyết tật.
  6. Gian dối trong việc xác định mức độ khuyết tật, cấp giấy xác nhận khuyết tật.

Xác nhận mức độ khuyết tật cần những thủ tục nào?

– Khi có nhu cầu xác định mức độ khuyết tật, người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người khuyết tật cư trú.

– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn đề nghị xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm triệu tập Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, gửi thông báo về thời gian xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ.

– Hội đồng xác định mức độ khuyết tật tổ chức việc xác định mức độ khuyết tật, lập hồ sơ xác định mức độ khuyết tật và kết luận.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết và thông báo công khai kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và cấp giấy xác nhận mức độ khuyết tật.

– Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ xác định mức độ khuyết tật quy định tại Điều này.

Cơ quan nào làm nhiệm vụ xác nhận mức độ khuyết tật?

  1. Việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện.
  2. Trong trường hợp sau đây thì việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng giám định y khoa thực hiện:

a)     Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật.

b)    Người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật;

c)     Có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không khách quan, không chính xác.

  1. Trường hợp đã có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động thì việc xác định mức độ khuyết tật theo quy định của Chính phủ.
  2. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) thành lập.
  3. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật bao gồm các thành viên sau đây:

a)     Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là Chủ tịch Hội đồng;

b)    Trạm trưởng trạm y tế cấp xã;

c)     Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội;

d)    Người đứng đầu hoặc cấp phó của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh cấp xã;

e)     Người đứng đầu tổ chức của người khuyết tật cấp xã, nơi có tổ chức của người khuyết tật.

  1. Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm tổ chức và chủ trì hoạt động của Hội đồng. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc của tập thể. Cuộc họp của Hội đồng chỉ có giá trị khi có ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng tham dự. Kết luận của Hội đồng được thông qua bằng cách biểu quyết theo đa số. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. Kết luận của Hội đồng được thể hiện bằng văn bản do Chủ tịch Hội đồng ký.
  2. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật quyết định độc lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực trong việc xác định mức độ khuyết tật.
  3. Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội quy định chi tiết hoạt động của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật.
Lượt truy cập: 168 - Cập nhật lần cuối: 13/04/2017 14:41:07 PM

Đọc nhiều nhất
Hội CTTETTVN đón nhận Huân chương lao đông hạng nhất Hội cứu trợ tập huấn Bác sỹ Nguyễn Tài Thu châm cứu cho trẻ em
Google+