Điều lệ Hội Cứu Trợ trẻ em tàn tật Việt Nam

ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI CỨU TRỢ TRẺ EM KHUYẾT TẬT VIỆT NAM (Phê duyệt kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội Vụ)

Ch­ương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

Điều 1. Tên gọi

1. Tên tiếng Việt: Hội Cứu trợ trẻ em khuyết tật Việt Nam.

2. Tên giao dịch quốc tế là: Vietnam Relief Association For Handicapped Children.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

1. Tôn chỉ: Hội Cứu trợ trẻ em khuyết tật Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là một tổ chức xã hội từ thiện cã tÝnh chÊt ®Æc thï của những tæ chøc, c¸ nh©n có tấm lòng từ thiện nhân đạo, tự nguyện đóng góp công, của, sức lực, trí tuệ cho hoạt động của Hội, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội.

2. Mục đích: Hội hoạt động nhằm góp phần làm cho trẻ em khuyết tật thoát khỏi khổ đau và bất hạnh, được bảo vệ và chăm sóc theo Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ emLuật về người khuyết tật của Nhà nước Việt Nam và Công ước về Quyền trẻ em của Liên Hiệp Quốc, giúp trẻ em khuyết tật sống hoà nhập, bình đẳng với cộng đồng.

Điều 3: Lĩnh vực, phạm vi hoạt động và trụ sở của Hội

1. Hội hoạt động theo Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và quy định pháp luật, Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên minh cứu trợ trẻ em quốc tế. Hội Cứu trợ trẻ em khuyết tật Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.

2.Hội hoạt động trong phạm vi cả nước, Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản tại ngân hàng, có biểu tượng, cơ quan ngôn luận theo quy định pháp luật.

3. Trụ sở của Hội đặt tại thành phố Hà Nội, Hội có thể đặt văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định pháp luật.

 

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI

 

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Vận động tập hợp, tiếp nhận sự giúp đỡ, đóng góp về vật chất và tinh thần của các cá nhân và tập thể, các tổ chức xã hội, từ thiện, nhân đạo trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để:

a) Tổ chức khám chữa bệnh, chữa tật, phục hồi chức năng, dạy chữ, dạy nghề theo quy định pháp luật, hướng nghiệp miễn phí cho trẻ em và thiếu niên khuyết tật;

b) Tổ chức các hoạt động kinh tế, dịch vụ theo quy định của pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em khuyết tật khi  tr­ëng thµnh có thể lao động tự nuôi sống bản thân, giúp ích cho gia đình, xã hội, sống hoà nhập  bình đẳng với cộng đồng.

c) Phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức khác bảo vệ quyền, lợi íchhợp pháp của trẻ em khuyết tật, góp phần chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam.

d) Trao đổi kinh nghiệm về tổ chức, phương pháp hoạt động Hội trong nước và quốc tế theo quy định pháp luật nhằm không ngừng nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của Hội. Chó träng phæ biÕn nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n vÒ phßng tr¸nh tËt nguyÒn cho trÎ em.

2. Tham gia, phối hợp cùng các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, đoàn thể, tổ chức từ thiện khác ®Èy m¹nh c«ng t¸c tuyªn truyÒn vÒ quyÒn trÎ em trong nh©n d©n, tích cực phấn đấu cho quyền của trẻ em được thực hiện, đấu tranh chống mọi hành động thô bạo, ngược đãi, xâm phạm nhân phẩm và quyền sống của trẻ em, đặc biệt đối với trẻ em khuyết tật.

3. Thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ, th­êng xuyªn bồi dưỡng nâng cao nhËn thøc vµ n¨ng lùc cho hội viên về trách nhiệm, tình thương, lòng nhân ái, tinh thần yêu tổ quốc, phấn đấu cho một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, góp phần giáo dục trẻ em thành người lao động có văn hoá, có khoa học, có nếp sống lành mạnh, văn minh lịch sự.

4. Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế với các tổ chức nhân đạo, từ thiện và các tổ chức, cá nhân khác trong khu vực và trên thế giới.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, danh dự, uy tín của Hội, hội viên. Đẩy mạnh phát triển tổ chức Hội và hội viên, xây dựng Hội vững mạnh.

6. Tham gia đóng góp ý kiến, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo quy định của pháp luật về các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Hội theo đề nghị của các tổ chức, cá nhân.

7. Tham gia ý kiến vào các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội. Đề đạt, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực hoạt động của Hội.

8. Thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao thuộc các lĩnh vực hoạt động của Hội.

9. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.

10. Thành lập pháp nhân trực thuộc Hội  theo quy định của pháp luật.

11. Xây dựng quĩ Hội từ các nguồn hỗ trợ của Nhà nước, từ nguồn thu qua hoạt động  sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các khoản tài trợ trong nước và ngoài nước theo quy định pháp luật.

12. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

 

Chương III

HỘI VIÊN

 

Điều 5. Hội viên

1. Hội viên chính thức

Tổ chức, công dân Việt Nam có tấm lòng từ thiện, tự nguyện đóng góp công sức, trí tuệ, vật chất, tinh thần, tài chính, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội, hoạt động và sinh hoạt trong một tổ chức cơ sở của Hội đều được Ban Chấp hành Trung ương Hội xem xét, công nhận là hội viên chính thức của Hội.

2. Hội viên liên kết

Công dân Việt Nam là người có đóng góp cho Hội, có uy tín nhưng không có điều kiện hoạt động thường xuyên cho Hội, có nguyện vọng vµ t¸n thµnh §iÒu lÖ Héi sẽ được công nhận là hội viên liên kết.

3. Chủ tịch danh dự

Công dân Việt Nam là người có uy tín lớn trong nước và quốc tế, có tình thương sâu sắc với trẻ em Việt Nam nói chung và trẻ em khuyết tật nói riêng, được Đại hội suy tôn, mời làm Chủ tịch danh dự Hội. Chủ tịch danh dự Hộiđịnh kỳ sinh hoạt với Ban Chấp hành Trung ương Hội, tham gia tư vấn, định hướng hoạt động Hội.

Điều 6. Hội viên có nghĩa vụ

1. Thường xuyên sinh hoạt trong một tổ chức cơ sở của Hội.

2. Chấp hành đúng Điều lệ Hội, thực hiện đầy đủ các nghị quyết, qui chế, qui định của Ban Chấp hành Trung ương Hội. Chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của Nhà nước.

3. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ của Hội trong nhân dân, vận động phát triển hội viên, đoàn kết phấn đấu thực hiện tốt các nhiệm vụ Hội giao, xây dựng Hội vững mạnh.

4. Thường xuyên tham gia các hoạt động Hội, chăm sóc trẻ em khuyếttật, ngăn chặn những hành động thô bạo, ngược đãi trẻ em.

5. Đấu tranh chống mọi hành vi chia rẽ bè phái, vụ lợi, mọi hành vi làm ảnh hưởng xấu đến danh dự và uy tín của Hội.

6. Đóng Hội phí, giữ gìn và sử dụng thẻ hội viên theo đúng quy định của Hội.

Điều 7. Hội viên có quyền

1. Được thông tin về các hoạt động của Hội. Đề xuất, thảo luận, biểu quyết, giám sát mọi công việc của Hội, tham dự các sinh hoạt Hội.

2. Dự các lớp học do Hội tổ chức; được Hội chăm lo giúp đỡ khi cần thiết  trong phạm vi khả năng của Hội để phát huy khả năng phục vụ tốt cho công tác Hội.

3. Ứng cử, đề cử và được tham gia bầu cử vào Ban Chấp hành, vào các chức danh chủ chốt của Hội; được bổ nhiệm, giữ chức vụ quản lý trong tổ chức thuộc Hội, được phân công vào các ban hoạt động chuyên đề của Hội. Hội viên liên kết, danh dự không tham gia biểu quyết, không ứng cử, bầu cử vào các chức danh lãnh đạo Hội.

4. Được chất vấn, phê bình Ban Chấp hành Hội, các thành viên Ban Chấp hành và lãnh đạo cơ sở của Hội về những nội dung có liên quan đến hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.

5. Được Hội bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cũng như danh dự, nhân phẩm hội viên.

6. Được cấp thẻ hội viên.

7. Được ra  khỏi Hội khi không còn đủ điều kiện tham gia hoạt động Hội.

 

Chương IV

TỔ CHỨC CỦA HỘI

 

 Điều 8.  Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Hội

1. Hội Cứu trợ trẻ em khuyết tật Việt Nam được tổ chức, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, không vì mục đích lợi nhuận, tự quản, tự chủ, bình đằng và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2. Cơ quan của Hội hoạt động trên cơ sở bàn bạc dân chủ, lãnh đạo tập thể, cá nhân phụ trách và biểu quyết theo đa số.

Điểu 9. Tổ chức Hội

Tổ chức của Hội gồm:

1. Đại hội đại biểu toàn quốc;

2. Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Trung ương Hội;

3. Ban Kiểm tra Trung ương Hội;

4. Văn phòng, ban chuyên môn;

5. C¸c tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội

6. Hội thành viên: Hội Cứu trợ trẻ em khuyết tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập, phê duyệt điều lệ hội theo quy định của pháp luật. Điều lệ của hội thành viên tuân thủ Điều lệ Hội Cứu trợ trẻ em khuyết tật Việt Nam.

Điều 10. Đại hội đại biểu toàn quốc

 1. Đại hội đại biểu toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội, được tổ chức năm năm một lần. Trường hợp đặc biệt khi có 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên hoặc ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành Hội yêu cầu thì có thể họp Đại hội bất thường.

2.  Đại hội có nhiệm vụ

a) Thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ qua, xây dựng phương hướng, nhiệm vụ và chương trình công tác nhiệm kỳ tới của Hội.

b) Thông qua báo cáo của Ban Kiểm Tra Trung ương Hội.

c) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Trung ương Hội.

d) Thảo luận, thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội (nếu có).

đ) Thảo luận, thông qua việc chia, tách; sáp nhập; giải thể Hội (nếu có) hoặc gia nhập Hội cùng lĩnh vực trong nước và quốc tế theo quy định pháp luật.

e) Thông qua Nghị quyết Đại hội.

g) Thảo luận, thông qua một số nội dung khác.

3. Với Đại hội bất thường, nội dung do Ban Chấp hành Trung ương Hội đề xuất, trình Đại hội thông qua.

4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội

a) Việc thông qua các báo cáo tại Đại hội, các quyết định, các văn kiện Đại hội, hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.

b) Đại hội tiến hành bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra, hình thức bầu do Đại hội quyết định.

c) Các quyÕt ®Þnh cña §¹i héi được th«ng qua khi có ít nhất trên 1/2 (mét phÇn hai)  ®¹i biÓu chÝnh thøc cã mÆt t¸n thµnh.

Điều 11. Ban Chấp hành Trung ương Hội

1. Ban Chấp hành Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội giữa hai kỳ Đại hội, họp định kỳ mỗi năm một lần.Khi cÇn  thiÕt, Ban Chấp hành có thể häp bÊt th­êng, néi dung häp, thêi gian häp do Ban Thường vụ  Trung ư¬ng Héi quyÕt ®Þnh.

Nh÷ng vÊn ®Ò  th«ng qua t¹i Héi nghÞ cña Ban chÊp hµnh chØ cã gi¸ trÞ thùc hiÖn khi cã 2/3 (hai phÇn ba) tæng sè uû viªn  chÊp hµnh dù häp vµ cã trªn 1/2 (mét phÇn hai ) sè uû viªn dù häp t¸n thµnh.

2. Số lượng, hình thức bầu uỷ viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Danh sách bầu cử Ban Chấp hành Trung ương Hội được tập hợp từ các hội viên tự ứng cử, từ sự giới thiệu của Đại hội, hội nghị Đại biểu, hội nghị Ban Chấp hành mở rộng, các đơn vị trực thuộc và từ sự giới thiệu của các uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hội đương nhiệm; cuối cùng là sự hiệp thương, thống nhất lựa chọn danh sách chính thức của Ban Chấp hành Trung ương Hội đương nhiệm trình Đại hội. Người tự ứng cử và người được đề cử đều phải có sơ yếu lý lịch, có giấy ứng cử hoặc giấy chấp nhân sự đề cử vào Ban Chấp hành.

3. Tiêu chuẩn uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hội:

a) Có nhiệt tâm với trẻ em khuyết tật vµ ho¹t ®éng Héi không vụ lợi, không cơ hội;

b) Có uy tín và phẩm chất tốt;

c) Có năng lực đóng góp trí tuệ xây dựng, thực hiện chủ trương, quyết định, Nghị quyết của Ban Chấp hành;

d) Có khả năng và điều kiện (sức khoẻ, thời gian) hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ;

đ). Có nhân thân và lý lịch rõ ràng;

e) Trong quá trình hoạt động, nếu uỷ viên Ban Chấp hành nào tự thấy không còn đủ điều kiện tham gia hoạt động Ban Chấp hành thì có thể làm đơn đề nghị hội nghị Ban Chấp hành xem xét miễn nhiệm ủy viên Ban Chấp hành Hội. Những uỷ viên Ban Chấp hành nào có lời nói, hành vi làm ảnh hưởng đến sự đoàn kết, thống nhất của Ban Chấp hành, uy tín danh dự của Hội thì Ban Chấp hành xem xét kỷ luật tõ khiÓn tr¸ch, cảnh cáo, bãi nhiệm xoá tên khỏi danh sách Ban Chấp hành. Những uỷ viên Ban Chấp hành vắng mặt liền ba kỳ họp, Ban Chấp hành sẽ miễn nhiệm uỷ viên Ban Chấp hành của những người đó.

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Trung ương Hội

1. Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội, các chỉ thị nghị quyết, các chế độ chính sách, và pháp luật của Nhà nước.

2. Hàng năm ra nghị quyết về những công việc trọng tâm của Hội và tổ chức thực hiện nghị quyết  trong toàn Hội.

3. Duyệt kế hoạch tạo nguồn kinh phí và dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của Hội, và các tổ chức trong hệ thống tổ chức Hội.

4. Duyệt các dự án và kế hoạch thực hiện các dự án đã duyệt, giám sát, kiểm tra việc thanh lý và quyết toán các dự án.

5. Bầu Ban Thường vụ và các chức danh lãnh đạo của Hội. Việc bầu Ban Thường vụ, các chức danh lãnh đạo của Hội (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký) được tiến hành tại kỳ họp đầu tiên của Ban Chấp hành theo thể thức bầu phiếu kín hoặc bằng biểu quyết giơ tay do Héi nghÞ quyÕt ®Þnh. Số lượng uỷ viên Ban Thường vụ không quá 1/3  (mét phÇn ba) số lượng uỷ viên Ban Chấp hành. Các chức danh l·nh ®¹o  được lựa chọn bầu ra từ các uỷ viên Ban Thường vụ.

6. Đề ra các biện pháp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội quy định tại Điều 4 chương II Điều lệ này.

7. Đại diện cho Hội và hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, tôn chỉ mục đích và nhiệm vụ của Hội.

8. Tổ chức phối hợp hoạt động giữa các cơ sở, các tổ chức của Hội và giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội.

9. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng hợp pháp của Hội và hội viên.

10. Định kỳ kiểm tra, nhận xét về những quyết định, hoạt động của Ban Thường vụ giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành Trung ương Hội.

11. Hoà giải tranh chấp trong nội bộ Hội. Xây dựng và ban hành quy tắc đọa đức trong hoạt động của Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định pháp luật.

12. Chuẩn bị và tổ chức tốt Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội.

Điều 13. Ban Thường vụ Trung ương Hội

1. Ban Thường vụ Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành Trung ương Hội, họp định kỳ sáu tháng một lần; khi có việc đột xuất cần xử lý Thường trực Trung ương Hội cã thÓ triÖu tËp häp bÊt th­êng.

Ban Thường vụ cử ra bộ phận thường trực gồm có: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và một số ủy viên (sau đây gọi tắt là Thường trực Trung ương Hội) để giải quyết các công việc của Ban Thường vụ trong thời gian giữa hai kỳ họp của Ban Thường Vụ.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ Trung ương Hội

a) Tổ chức thực hiện những nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Trung ương Hội, chỉ đạo, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ thường xuyên của Hội.

b) Ra nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các Nghị quyết, chương trình kế hoạch đó. Xây dựng, ban hành những qui định, qui chế về từng mặt công tác, về tổ chức và hoạt động của các cơ sở, các trung tâm, nhà cứu trợ.

c) Đại diện và thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chấp hành Trung ương Hội.

d) Tổ chức vận động, tiếp nhận các nguồn ủng hộ, tài trợ, tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo gây quỹ Hội; quản lý và phân phối sử dụng quỹ Hội theo đúng qui định của pháp luật và của Ban Chấp hành Trung ương Hội.

đ) Đề ra biện pháp kịp thời cứu trợ trẻ em khuyết tật, nhất là trẻ em khuyết tậtở những vùng bị thiên tai, lũ lụt dịch bệnh hoặc các sự cố rủi ro khác.

e) Quyết định thành lập, giải thể các tổ chức thuéc  Hội, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý của văn phòng, ban chuyên môn và tổ chức trực thuộc Hội; xét khen thưởng, kỷ luật theo quy định của Hội và pháp luật.

g) Định kỳ tổ chức kiểm tra toàn diện hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của Hội, đề ra các biện pháp uốn nắn kịp thời các thiếu sót, lệch lạc.

h) Phối hợp với  Ban Kiểm tra Trung ương Hội giải quyết các khiếu nại tố cáo của hội viên, của các tổ chức Hội và các đơn từ khiếu nại tố cáo có liên quan đến tổ chức và hội viên của Hội theo quy định của Điều lệ Hội và quy định pháp luật.

i) Đôn đốc,  gi¸m s¸t, chỉ đạo các hoạt động của Ban Kiểm tra Trung ương Hội.

k) Chỉ đạo toàn bộ hoạt động Văn phòng Hội, ban chuyên môn và thực hiện các qui định về an ninh trật tự hiện hành.

Điều 14. Thay thế, bổ sung thêm uỷ viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ

Khi cần thiết để đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ và sự phát triển Hội, Ban Chấp hành Trung ương Hội quyết định việc thay thế, bổ sung thêm uỷ viên Ban Chấp hành, Ban Thường Vụ nhưng không quá 20% tổng số uỷ viên Ban Chấp hành do Đại hội bầu; tổng số uỷ viên Ban Thường vụ kh«ng qu¸ 1/3 tæng sè uû viªn Ban Chấp hành.

Điều 15. Ban Kiểm tra Trung ương Hội

1. Ban Kiểm tra Trung ương Hội do Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội bầu ra. Số lượng, hình thức bầu Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Thành phần Ban Kiểm tra gồm 01 Trưởng ban (là uỷ viên Ban Thường vụ) một số uỷ viên là uỷ viên Ban Chấp hành và một số uỷ viên không là uỷ viên Ban Chấp hành.

2. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra Trung ương Hội

a) Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Hội của các tổ chức của hội và các hội viên kể cả Ban Thường Vụ Trung ương Hội.

b) Kiểm tra tài chính của các tổ chức Hội, trong đó chú trọng quản lý thu chi và thực hiện các qui định về kế toán, thống kê.

c) Phối hợp với Ban Thường vụ Trung ương Hội giải quyết các khiếu nại tố cáo của các cơ sở hội và của hội viên, cũng như các khiếu nại tố cáo có liên quan đến tổ chức và hội viên của hội theo quy định của Điều lệ Hội và quy định pháp luật.

d) Tham gia làm thành viên của đoàn kiểm tra của Ban Thường vụ Trung ương Hội.

đ) Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ kiểm tra các đơn vị trực thuộc và các uỷ viên của Ban Kiểm tra Trung ương  Hội.

e) Báo cáo hoạt động của Ban Kiểm tra giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành, và tại Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội.

3. Khi tới kiểm tra cơ sở, đơn vị thuéc Hội, người đứng đầu đơn vị, cơ sở cã tr¸ch nhiÖm cung cấp các tài liệu có liên quan tới nội dung kiểm tra. Kết thúc kiểm tra có ghi biên bản vµ kÕt luËn kiÓm tra. Những vấn đề tồn tại được báo cáo  đầy đủ  bằng văn bản để Thường vô Trung ương Hội xử lý.

Khi tiến hành kiểm tra, Ban Kiểm tra được mời thêm thành viên thuộc ban chuyên đề có liên quan tham dự, phối hợp kiểm tra.

Điều 16. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra

Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra là hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, tập trung, quyết định theo đa số, cá nhân phụ trách và chịu trách nhiệm theo chức danh, chức trách, theo công việc được phân công. Trong quá trình thực thi chức trách các chức danh phải tuân thủ những nội dung công việc mà đa số đã quyết nghị, phải thực hiện đầy đủ qui chế hoạt động của Ban Chấp hành, thiểu số phải phục tùng đa số, toàn Hội phải phục tùng Điều lệ Hội.

Sinh hoạt định kỳ của Ban Chấp hành, Ban Thường Vụ, Ban Kiểm tra phải được qui định vào tháng, vào tuần cố định. Chủ trì hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường Vụ là Chủ tịch Hội, khi Chủ tịch vắng thì phó Chủ tịch Thường trực điều hành, nội dung được báo cáo lại khi Chủ tịch có mặt.

Điều 17. Chủ tịch Hội, Phó Chủ tịch Hội, Tổng thư ký Hội

1. Chủ tịch Hội là người đại diện pháp nhân, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Hội, có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

          a) Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết Đại hội, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

          b) Chủ trì các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

          c) Điều hành hoạt động của Ban Thường vụ và Thường trực Trung ương Hội;

          e) Chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ, Ban Chấp hành và toàn thể Hội viên về các hoạt động của Hội.

2. Phó Chủ tịch Hội được Chủ tịch Hội phân công phụ trách và chịu trách nhiệm về một số lĩnh vực hoạt động nhất định, thay mặt Chủ tịch Hội khi Chủ tịch Hội vắng mặt. Trường hợp có nhiều Phó Chủ tịch thì Phó Chủ tịch thường trực thay mặt Chủ tịch Hội khi Chủ tịch Hội vắng mặt.

3. Tổng Thư ký Hội.

Tổng Thư ký là người giúp việc Chủ tịch, Thường trực Trung ương Hội điều hành công việc hàng ngày theo nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác và theo quy chế của Hội.

Điều 18. Văn phòng, ban chuyên môn

1. Văn phòng Hội là cơ quan giúp việc Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Thường trực Trung ương Hội hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thường trùc Trung ­¬ng Héi. Văn phòng có Chánh Văn phòng, Phó Văn phòng, và một số nhân viên. Chức năng nhiệm vụ của Văn phòng do Ban Thường Vụ, Ban Chấp hành qui định phù hợp Điều lệ Hội và quy định pháp luật.

2. Ban Chấp hành có thể thành lập các ban chuyên môn để giúp việc, chức năng nhiệm vụ của các Ban do Ban Chấp hành qui định phù hợp Điều lệ Hội. Các ban đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thường trực Trung ương Hội.

 

Điều 19. Tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội

Căn cứ vào tình hình hoạt động của Hội, Ban Chấp hành Trung ương Hội xem xét, quyết định thành lập các pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định pháp luật để thực hiện các hoạt động theo nhiệm vụ, quyền hạn của Hội và ban hµnh các quy ®Þnh về quản lý, tæ chøc, ho¹t ®éng của các ph¸p nh©n trực thuộc phï hîp víi §iÒu lÖ Héi vµ c¸c  quy định của pháp luật.

 

Chương V

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HỘI

 

Điều 20. Tài chính của Hội

1. Nguồn thu của Hội gồm:

a) Hội phí của Hội viên;

b) Những khoản thu do hội viên tự nguyện đóng góp;

c) Các hoạt động từ thiện gây quỹ Hội của Hội theo quy định pháp luật;

d) Nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ, sản xuất, tư vấn của Hội theo quy định pháp luật;

đ) Tiền và hiện vật do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ theo quy định pháp luật.

e) TiÒn tõ ng©n s¸ch Nhµ N­íc do Nhµ n­íc cÊp hoÆc hç trî;

g) Các khoản thu hợp pháp khác.

2. Các khoản chi chủ yếu của Hội gồm:

a) Chi tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội;

b) Chi cho việc triển khai thực hiện các dự án, các chương trình phát triển của Hội;

c) Chi cho viÖc tæ chøc §¹i Héi, phục vụ đảm bảo hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra và các hoạt động của Văn phòng Hội, ban chuyên môn;

d) Chi cứu trợ khẩn cấp cho trẻ em gặp nạn;

đ) Chi trợ cấp cho cán bộ hội viên chuyên trách công tác Hội;

e) Chi cho các hoạt động tinh thần, vui chơi giải trí cho trẻ em tàn tật;

g)  Chi thực hiện các nhiệm vụ nhà nước giao (nếu có);

h) Các khoản chi  hợp pháp khác.

Điều 21. Tài sản của Hội

1. Tài sản của Hội gồm: cơ sở vật chất, nhà cửa, trang thiết bị... được Nhµ n­íc hỗ trợ, giao theo quy định pháp luật hoặc được mua sắm từ nguồn tài chính của Hội do Hội quản lý, b¶o  qu¶n, sử dụng hoặc giao cho các cơ sở, đơn vị tổ chức của Hội quản lý, b¶o  qu¶n, sử dụng để phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội.

2. Các đơn vị, tổ chức được Hội giao tài sản phải có trách nhiệm quản lýb¶o qu¶n, khai thác, sử dụng tài sản của Hội đúng mục đích, đúng pháp luật; hàng năm phải kiểm kê và báo cáo về Ban Thường vụ Hội tình trạng tài sản đang quản lý.

3. Khi tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội ngừng hoạt động (sát nhập; chia, tách; giải thể) thì số tài sản của Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội quyết định theo qui định của pháp luật.

Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản

1. Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính, kế toán của Hội được thực hiện theo quy chế tài chính, kế toán của Hội và quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành Hội quy định quy chế tài chính, kế toán của Hội phù hợp với quy định của pháp luật vµ §iÒu lÖ Héi.

3.Hoạt động tài chính của các đơn vị tổ chức Hội theo quy định pháp luật, chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát trực tiếp của cơ quan tài chính địa phương và sự quản lý thống nhất của Hội, hµng quý, 6 th¸ng, c¶ n¨m ph¶i b¸o c¸o theo quy ®Þnh hiÖn hµnh.

Điều 23. Chia, tách; hợp nhất; sáp nhập; đổi tên và giải thể Hội

1. Việc chia, tách; hợp nhất; sáp nhập; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ Luật dân sự, Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và các văn bản hướng dẫn thi hành, nghị quyết Đại hội của Hội và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Khi chia, tách; hợp nhất; sáp nhập; giải thể Hội thì phải tiến hành kiểm kê tài chính, tài sản của Hội chính xác, đầy đủ, kịp thời và thực hiện các thủ tục theo quy định pháp luật.

 

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

 

Điều 24. Khen thưởng

 Hội viên, đơn vị, tổ chức , c¸ nh©n có nhiều thành tích đóng góp cho hoạt động của Hội sẽ được Hội khen thưởng; hình thức khen thưởng của Hội gồm: Kỷ niệm chương, Bằng ghi công, Bằng khen, Giấy khen. Những hội viên, đơn vị, tổ chức Hội có thành tích xuất sắc sẽ được Hội đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng Bằng khen hoặc Huân chương theo quy định pháp luật.

Điều 25. Kỷ luật

Hội viên, đơn vị, tổ chức lợi dụng danh nghĩa Hội để hoạt động vụ lợi, vi phạm Điều lệ và qui chế, qui định của Hội, làm tổn hại đến danh dự và uy tín của Hội thì tùy theo lỗi nặng nhẹ mà khiÓn tr¸ch, cảnh cáo, cách chức, xoá tên hội viên, trường hợp vi phạm pháp luật thì chuyển cơ quan thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.

Ban Chấp hành quy định cụ thể quy chế khen thưởng, kỷ luật của Hội phù hợp Điều lệ Hội và quy định pháp luật

 

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 26. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này phải được Đại hội biểu toàn quốc Hội Cứu trợ trẻ em khuyết tật Việt Nam thông qua.

Điều 27. Hiệu lực thi hành

Điều lệ này gồm 7 (bảy) Chương 27 (hai bảy) Điều được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV Hội Cứu trợ trẻ em khuyết tật Việt Nam thông qua ngày 13 tháng 10 năm 2010 và có hiệu lực thi hành theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Ban Chấp hành Trung ương Hội có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Điều lệ này./.

Tải vềFile đính kèm
  1. dieu-le-hoi.doc-tieng-viet
Lượt truy cập: 2594 - Cập nhật lần cuối: 29/05/2014 11:13:54 AM

Google+